Bản đồ quy hoạch Đà Lạt đến 2030 tầm nhìn 2050

Ngày 12 tháng 5 năm 2014 Thủ tướng chính phủ ký quyết định phê duyệt điều chỉnh bản đồ quy hoạch Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung :

Phạm vi điều chỉnh quy hoạch Đà Lạt

Đà Lạt là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên, thuộc vùng Tây Nguyên, Việt Nam. Địa giới hành chính thành phố Đà Lạt

  • Phía đông và đông nam giáp huyện Đơn Dương
  • Phía tây giáp huyện Lâm Hà
  • Phía nam giáp huyện Đức Trọng
  • Phía bắc giáp huyện Lạc Dương.

Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận bao gồm: Thành phố Đà Lạt và các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng và một phần huyện Lâm Hà (gồm: Thị trấn Nam Ban và các xã: Mê Linh, Đông Thanh, Gia Lâm, Nam Hà) với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 335.930 ha.

Thành phố Đà Lạt Lâm Đồng
1 góc thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng

Tính chất và mục tiêu quy hoạch Đà Lạt 2030 – 2050

  • Tính chất : Là Trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế – văn hóa, khoa học – kỹ thuật của tỉnh Lâm Đồng; Trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch văn hóa di sản tầm quốc gia, khu vực và quốc tế; Trung tâm nghiên cứu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cấp quốc gia và quốc tế; Trung tâm nghiên cứu khoa học, giáo dục – đào tạo và chuyển giao công nghệ đa ngành cấp quốc gia; Trung tâm bảo tồn rừng cảnh quan và đa dạng sinh học cấp quốc gia; Trung tâm thương mại dịch vụ, hội chợ triển lãm; Trung tâm văn hóa – nghệ thuật, thể dục – thể thao và giải trí cấp vùng; có vị trí quan trọng về quốc phòng và an ninh đối với khu vực Tây Nguyên và cả nước.
  • Mục tiêu phát triển : Xây dựng phát triển thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 trở thành một vùng đô thị hiện đại, đẳng cấp quốc tế; có đặc thù về khí hậu, cảnh quan tự nhiên, văn hóa lịch sử và di sản kiến trúc tầm quốc gia, khu vực và có ý nghĩa quốc tế.

Cấu trúc không gian thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

  • Cấu trúc không gian : Cấu trúc khung lưu thông bao gồm tuyến vành đai vùng đô thị, các tuyến xuyên tâm và hướng tâm kết nối với vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng duyên hải Nam Trung bộ (Nha Trang, Phan Rang – Tháp Chàm, Phan Thiết) và Tây Nguyên (thành phố Buôn Mê Thuột).
  • Cấu trúc các vùng đô thị : bao gồm đô thị trung tâm thành phố Đà Lạt; vùng đô thị chia sẻ chức năng gồm đô thị Liên Khương – Liên Nghĩa, Finôm – Thạnh Mỹ và các đô thị vệ tinh Lạc Dương, Nam Ban, Đ’ran, Đại Ninh.
  • Cấu trúc các vùng du lịch sinh thái rừng : bao gồm vùng du lịch sinh thái rừng Đankia – Đà Lạt, hồ Tuyền Lâm – hồ Prenn, hồ Đại Ninh. Cấu trúc vùng cảnh quan và không gian mở bao gồm vùng cảnh quan rừng Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương và Đức Trọng, vùng cảnh quan nông nghiệp Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, vùng cảnh quan hồ Đại Ninh, hồ Đa Nhim, hệ thống sông, suối, hồ Cam Ly và sông Đa Nhim.

Định hướng quy hoạch phát triển không gian thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030

Bản đồ quy hoạch Đà Lạt 2030
Bản đồ quy hoạch Đà Lạt 2030 – Định hướng phát triển không gian

Phân vùng phát triển tại Đà Lạt

  • Vùng phát triển đô thị có tổng diện tích khoảng 11.600 ha bao gồm: Khu vực đô thị trung tâm thành phố Đà Lạt có diện tích khoảng 5.900 ha; Vùng đô thị chia sẻ chức năng bao gồm đô thị Liên Nghĩa – Liên Khương (huyện Đức Trọng) có diện tích khoảng 2.600 ha và đô thị Finôm – Thạnh Mỹ (huyện Đơn Dương) có diện tích khoảng 1.700 ha; các đô thị vệ tinh gồm đô thị Lạc Dương (huyện Lạc Dương) có diện tích khoảng 300 ha, đô thị Đ’ran là trung tâm kinh tế phía Đông (huyện Đơn Dương) có diện tích khoảng 350 ha, đô thị Nam Ban (huyện Lâm Hà) là trung tâm kinh tế phía Tây có diện tích khoảng 500 ha, đô thị Đại Ninh (huyện Đức Trọng) có diện tích khoảng 350 ha.
  • Vùng phát triển nông nghiệp và nông thôn có tổng diện tích khoảng 73.000 ha. Trong đó, vùng nông nghiệp (khoảng 70.400 ha) tập trung tại thành phố Đà Lạt và các huyện Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương. Các điểm dân cư nông thôn tập trung có tổng diện tích khoảng 2.600 ha.
  • Vùng bảo tồn phát triển rừng có tổng diện tích khoảng 232.000 ha nằm tại vùng rừng phía Bắc (tại huyện Lạc Dương), xung quanh và phía Nam thành phố Đà Lạt (tại huyện Đơn Dương, Đức Trọng).
  • Vùng phát triển du lịch sinh thái rừng có diện tích khoảng 6.500 ha bao gồm 04 khu du lịch chính là khu du lịch hồ Đankia – Đà Lạt, khu du lịch hồ Tuyền Lâm, khu du lịch hồ Prenn, khu du lịch hồ Đại Ninh và các khu du lịch khác nằm phân tán trên toàn vùng.

Quy hoạch định hướng không gian các trung tâm chuyên nghành tại Đà Lạt

  • Trung tâm chính trị, hành chính cấp tỉnh tập trung tại đường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Trần Hưng Đạo.
  • Trung tâm y tế cấp vùng có tổng diện tích là 34 ha bao gồm bệnh viện đa khoa Lâm Đồng, các bệnh viện đa khoa tư nhân và các bệnh viện chuyên khoa. Trung tâm điều dưỡng xây mới tại khu du lịch hỗn hợp hồ Chiến Thắng.
  • Trung tâm văn hóa – nghệ thuật có tổng diện tích là 37 ha được bố trí xen kẽ tại trục di sản, bao gồm Thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh và Trung tâm văn hóa nghệ thuật cấp vùng và quốc gia xây mới gắn với tổng thể khu vực Dinh I tại khu đô thị phía Đông.
  • Trung tâm giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học cấp vùng có tổng diện tích khoảng 361 ha, bao gồm Trường Đại học Đà Lạt, Đại học Luật, Đại học Kiến trúc, Viện nghiên cứu sinh học, Viện Pasteur, Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao,… Trung tâm khoa học và công nghệ hạt nhân mới bố trí tại xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (Thông báo số 167/TB-VPCP ngày 22 tháng 4 năm 2014).
  • Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng tập trung khu vực trục di sản và khu vực chợ Hòa Bình có tổng diện tích khoảng 75 ha. Bố trí một trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng tại khu du lịch hỗn hợp gần sân bay Cam Ly.

Quy hoạch định hướng khu đô thị vệ tinh Đà Lạt và vùng phụ cận

1. Quy hoạch Đô thị Liên Nghĩa – Liên Khương Đà Lạt

Quy mô và tính chất : Là đô thị loại 3, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 95.000 – 105.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.600 ha. Là đô thị tổng hợp, trung tâm chính trị – hành chính huyện Đức Trọng, chia sẻ chức năng với thành phố Đà Lạt, cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng và quốc gia, trung tâm công nghiệp công nghệ cao và khu phi thuế quan cấp vùng.

Định hướng phát triển không gian :

  • Đô thị phát triển hỗn hợp theo mô hình nén dọc theo Quốc lộ 20 từ ngã tư Liên Hiệp về phía Nam với sông Đa Nhim là trục cảnh quan của đô thị và kết nối với khu du lịch hồ Đại Ninh ở phía Nam.
  • Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển thương mại dịch vụ hỗn hợp khoảng 180 ha. Trong đó, trung tâm hành chính – chính trị của huyện Đức Trọng nằm tại vị trí trung tâm đô thị Liên Nghĩa, có diện tích khoảng 4 ha. Trung tâm văn hóa – thể dục thể thao cấp vùng nằm tại vị trí hiện hữu, có diện tích khoảng 16 ha. Trung tâm thương mại và dịch vụ hỗn hợp cấp vùng tại đô thị Liên Nghĩa – Liên Khương có diện tích khoảng 54 ha được bố trí dọc quốc lộ 20, phía Đông hồ Nam Sơn. Khu phi thuế quan thương mại – dịch vụ diện tích 106 ha bố trí ở phía Nam cảng hàng không quốc tế Liên Khương.
  • Diện tích khu ở đô thị khoảng 560 ha. Trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm thị trấn Liên Nghĩa, khu dân cư mới mật độ cao nằm dọc theo tuyến đường Thống Nhất. Khu dân cư mật độ thấp dọc theo sông Đa Nhim, tuyến quốc lộ 20 và tuyến đường Thống Nhất về phía Nam. Khu dịch vụ công cộng đô thị bố trí tại trung tâm đô thị Liên Nghĩa và phía Nam hồ Nam Sơn.
  • Khu công nghiệp công nghệ cao được bố trí phía Nam cảng hàng không Liên Khương. Các khu công nghiệp Tân Phú và Phú Hội nằm ở phía Đông – Nam và Tây – Nam đô thị.

2. Đô thị Finôm – Thạnh Mỹ Đà Lạt

Quy mô và tính chất : Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị năm 2030 khoảng 55.000 – 65.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 1.700 ha. Là đô thị tổng hợp trung tâm chính trị – hành chính huyện Đơn Dương. Là đô thị chuyên ngành về nghiên cứu công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế, trung tâm hội chợ – triển lãm về sản phẩm nông nghiệp cấp vùng.

Định hướng phát triển không gian :

  • Phát triển không gian đô thị từ ngã ba Finôm theo quốc lộ 20 về phía Bắc đến ngã 3 vào hồ Đạ Ròn và quốc lộ 27 về phía Đông đến đô thị Thạnh Mỹ hiện hữu. Bảo vệ khu vực rừng phòng hộ trên vùng núi phía Bắc và hệ sinh thái cảnh quan ven sông phía Nam.
  • Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển hỗn hợp là khoảng 630 ha. Trong đó, trung tâm chính trị đô thị Đơn Dương bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ. Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng xây mới bao gồm: Trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông nghiệp công nghệ cao (phía Tây Thạnh Mỹ) và trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo công nghệ (gần Đạ Ròn) có diện tích khoảng 360 ha; Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp vùng có diện tích khoảng 90 ha và trung tâm hội chợ – triển lãm diện tích khoảng 80 ha bố trí tại khu vực gần hồ Đạ Ròn. Diện tích đất phát triển hỗn hợp khoảng 100 ha.+ Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 370 ha. Trong đó, khu dân cư chỉnh trang bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ, khu ở mới mật độ cao và khu ở mới mật độ thấp được bố trí dọc quốc lộ 20 tại Finôm.
  • Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 490 ha.

3. Đô thị Lạc Dương Đà Lạt

Quy mô và tính chất : Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 8.000 – 12.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 300 ha. Là trung tâm chính trị – hành chính huyện Lạc Dương, trung tâm du lịch văn hóa dân tộc bản địa, trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.

Định hướng tổ chức không gian :

  • Đô thị phát triển theo tỉnh lộ 726 và tuyến Lang Biang, gắn với khu du lịch sinh thái Đankia – Đà Lạt và vùng cảnh quan thiên nhiên rừng tự nhiên, núi Lang Biang và không gian cảnh quan nông nghiệp công nghệ cao.
  • Trung tâm chính trị huyện Lạc Dương và dịch vụ công cộng đô thị nằm tại vị trí trung tâm đô thị Lạc Dương hiện hữu. Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 90 ha. Không gian cây xanh, cảnh quan có diện tích khoảng 100 ha bao gồm công viên tập trung dọc theo tỉnh lộ 726 kết nối với vùng cảnh quan rừng tự nhiên và nông nghiệp ngoài đô thị.

4. Đô thị Nam Ban Đà Lạt

  • Quy mô và tính chất : Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 20.000 – 23.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 500 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Tây vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan và văn hóa bản địa.
  • Định hướng tổ chức không gian : Đô thị phát triển theo trục vành đai kết nối vùng đô thị và theo đường tỉnh 725, suối Cam Ly là trục cảnh quan đô thị. Đô thị kết nối với cảnh quan làng nghề, khu du lịch thác Voi về phía Nam và vùng du lịch nông nghiệp Tà Nung về phía Bắc. Tổng diện tích khu ở đô thị khoảng 130 ha, trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm đô thị, khu dân cư mới nằm dọc theo đường vành đai vùng đô thị. Không gian dịch vụ công cộng nằm tại trung tâm đô thị, gắn với trục vành đai kết nối các vùng đô thị. Khu tiểu thủ công nghiệp nằm phía Tây – Bắc đô thị phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là cafe và các ngành nghề truyền thống khác. Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 190 ha.

5. Đô thị Đ’ran Đà Lạt

  • Quy mô và tính chất : Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 18.000 – 21.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Đông vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan hồ và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
  • Định hướng tổ chức không gian : Đô thị phát triển theo trục vành đai, giao điểm quốc lộ 20 và quốc lộ 27, trục cảnh quan chính của đô thị là sông Đa Nhim. Đô thị được giới hạn bởi hồ Đơn Dương ở phía Bắc và vùng xả lũ dọc sông Đa Nhim ở phía Đông Nam. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 110 ha, bao gồm khu dân cư cải tạo chỉnh trang ở trung tâm đô thị hiện hữu và khu dân cư mới được mở rộng về phía Tây – Nam theo quốc lộ 27. Không gian dịch vụ công cộng mới nằm vị trí giao giữa quốc lộ 27 và quốc lộ 20. Không gian cây xanh cảnh quan và không gian mở có tổng diện tích khoảng 150 ha.

6. Đô thị Đại Ninh Đà Lạt

  • Quy mô và tính chất : Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 14.000 – 16.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành dịch vụ du lịch gắn kết với khu du lịch sinh thái rừng hồ Đại Ninh.
  • Định hướng tổ chức không gian : Trục không gian chủ đạo là quốc lộ 20 và đường tỉnh 724 đi Bình Thuận. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 90 ha là các khu ở mật độ thấp. Không gian dịch vụ công cộng phục vụ đô thị và khách du lịch được bố trí thành 2 cụm tập trung gần quốc lộ 20 và đường tỉnh 724. Diện tích du lịch hỗn hợp khoảng 180 ha gắn kết với khu du lịch hồ Đại Ninh.

Quy hoạch sử dụng đất Đà Lạt đến 2030

Bản đồ quy hoạch thành phố Đà Lạt 2030
Một góc thành phố Đà Lạt Lâm Đồng – Bản đồ quy hoạch Đà Lạt

Xem thêm: Thông tin các dự án khu đô thị tại Đà Lạt

Quy hoạch sử dụng đất cho thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận

Tổng diện tích đất tự nhiên 335.930 ha bao gồm đất xây dựng đô thị khoảng 11.700 ha, đất du lịch sinh thái rừng khoảng 6.500 ha, đất giao thông đối ngoại và đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 3.700 ha, đất an ninh – quốc phòng khoảng 2.500 ha, đất nông nghiệp và phát triển nông thôn khoảng 73.000 ha, đất rừng khoảng 232.000 ha, đất cảnh quan, mặt nước ngoài đô thị khoảng 6.530 ha.

Quy hoạch sử dụng đất thành phố Đà Lạt

Tổng diện tích đất tự nhiên là 39.440 ha bao gồm đất xây dựng đô thị khoảng 5.900 ha, đất du lịch sinh thái rừng khoảng 1.300 ha, đất giao thông đối ngoại và đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 790 ha, đất an ninh quốc phòng khoảng 390 ha, đất nông nghiệp và phát triển nông thôn khoảng 5.300 ha, đất rừng khoảng 25.000 ha và đất cảnh quan, mặt nước ngoài đô thị khoảng 760 ha.

Trong diện tích đất xây dựng đô thị, đất dân dụng là khoảng 2.650 ha, đất trung tâm chuyên ngành và phát triển hỗn hợp khoảng 520 ha, đất du lịch hỗn hợp khoảng 350 ha, đất giao thông đối ngoại và đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 400 ha, đất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là 30 ha, đất cây xanh, cảnh quan và không gian mở ngoài dân dụng khoảng 1320 ha, đất nông nghiệp sạch đô thị khoảng 630 ha.

Quy hoạch giao thông Đà Lạt

  • Giao thông hàng không : Tiếp tục cải tạo nâng cấp cảng hàng không Liên Khương và sân bay quân sự cấp 2. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp sân bay Cam Ly nhằm phục vụ cho mục đích du lịch kết hợp quốc phòng khi cần thiết.
  • Giao thông đường sắt : Xây dựng, phục hồi lại tuyến đường sắt Tháp Chàm – Đà Lạt, cải tạo, nâng cấp nhà ga Đà Lạt, Trại Mát và Đ’ran phục vụ du lịch và hoạt động của tuyến.
  • Giao thông đường bộ : Tiếp tục hoàn thiện, nối dài đường cao tốc Liên Khương – Prenn đến Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) với quy mô 4 làn xe (dự kiến triển khai xây dựng trước năm 2020). Cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ như quốc lộ 20, quốc lộ 27, đường Trường Sơn Đông theo tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe. Đối với các đoạn qua đô thị sẽ mở rộng, nâng cấp theo cấp đường chính đô thị. Xây dựng mới đường vành đai thành phố Đà Lạt. Cải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh 723 đi Nha Trang thành quốc lộ. Cải tạo, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ hiện hữu.

Quy hoạch giao thông thành phố Đà Lạt

  • Đường vành đai : Quy hoạch đường vành đai ngoài của thành phố gồm các đoạn tuyến như sau: Đường Cam Ly – Ankoret – Xô Viết Nghệ Tĩnh – Thánh Mẫu – Mai Anh Đào – đoạn mở mới đến đường tỉnh 723 – đường tỉnh 723 – Hùng Vương – tuyến mở mới phía Nam. Mặt cắt ngang tuyến vành đai tối thiểu 3 làn xe.

Trục chính đô thị bao gồm:

  • Các trục đường Hoàng Văn Thụ – Trần Phú – Trần Hưng Đạo – Hùng Vương; trục đường Nguyễn Công Trứ – Trần Nhân Tông – Nguyễn Đình Chiểu – Trần Quý Cáp; trục đường Nguyễn Văn Cừ – Yersin – Quang Trung – Phan Chu Trinh;
  • Các trục dọc bao gồm: Trục đường 3 tháng 4 – Hồ Tùng Mậu – Đinh Tiên Hoàng – Phù Đổng Thiên Vương; trục đường Trần Quốc Toản – Nguyên Tử Lực; trục đường Trần Lê – Ba tháng Hai – Phan Đình Phùng – Xô Viết Nghệ Tĩnh; trục đường Hồ Xuân Hương – Ngô Gia Tự.
  • Trục đường chính phía Đông: Từ đường Nguyễn Đình Chiểu dọc theo suối nối vào đường hiện hữu tới đường Mai Anh Đào.
  • Trục đường chính phía Tây: Từ đường Hoàng Văn Thụ đi theo đường Trần Văn Côi tới tỉnh lộ 722.

Các trục chính của thành phố Đà Lạt được cải tạo chỉnh trang đảm bảo phần xe chạy tối thiểu 3 – 4 làn xe, hoàn thiện vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, thoát nước và cây xanh đường phố tạo cảnh quan đô thị.

Đường khu đô thị : Các tuyến đường chính được cải tạo nâng cấp đối với các tuyến hiện hữu. Đối với các khu vực mới phát triển các tuyến đường chính khu vực sẽ xây dựng mới với mặt đường rộng tối thiểu từ 9 – 12 m, lộ giới từ 17 – 22 m.

Quy hoạch xây dựng thành phố Đà Lạt

Tại thành phố Đà Lạt

  • Cải tạo nâng cấp bến xe liên tỉnh tại số 01 đường Tô Hiến Thành (bến xe loại 1 – diện tích 15.000 m2).
  • Quy hoạch bổ sung một bến xe loại 1, diện tích 15.000 m2 nằm ở phía Đông – Bắc thành phố Đà Lạt, khu vực ngã 3 quốc lộ 20 và ĐT.723.
  • Quy hoạch bổ sung một bến xe loại 2 (diện tích 13.700 m2) nằm ở phía Tây thành phố Đà Lạt, khu vực gần giao lộ Hoàng Văn Thụ – Cam Ly Măng Lin.
  • Xây dựng bến xe tại gần giao lộ Phù Đổng Thiên Vương – Thánh Mẫu đạt tiêu chuẩn loại V, diện tích khoảng 3.500 m2.
  • Xây dựng bến xe các xã Xuân Trường, xã Tà Nung tại khu vực Trung tâm xã, mỗi bến xe có diện tích khoảng 500 m2 đạt tiêu chuẩn bến xe loại 6.

Tại Lạc Dương

  • Xây dựng bến xe trung tâm đô thị Lạc Dương, bến xe trung tâm cụm xã Đạ Nhim, và tại các xã Đạ Chairs, xã Đưng K’Nớ, Đạ Nghịt…
  • Tại Đơn Dương, xây dựng bến xe trung tâm đô thị Đơn Dương, bến xe đô thị Đ’ran; bến xe các xã Ka Đô, xã Tu Tra, xã P’Róh.
  • Tại Đức Trọng, nâng cấp bến xe trung tâm đô thị Liên Nghĩa – Liên Khương, xây dựng bến xe trung tâm cụm xã Ninh Gia; bến xe Finôm – xã Hiệp Thạnh và các bến xe tại các trung tâm xã trong huyện.

Các dự án hạ tầng kỹ thuật tại Đà Lạt

  • Đầu tư xây dựng trục đường cao tốc kết nối Dầu Giây – Liên Khương – Đà Lạt; cải tạo nâng cấp quốc lộ 20, nâng cấp tỉnh lộ 723 thành quốc lộ, xây dựng tuyến đường tránh nối quốc lộ 20 và tỉnh lộ 723 hiện hữu.
  • Đầu tư cải tạo, nâng cấp quốc lộ 20, quốc lộ 27, tỉnh lộ 725 để kết nối Đà Lạt, Dran, Finôm – Thạnh Mỹ, Nam Ban.
  • Đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến xe bus để kết nối các đô thị và các điểm du lịch trong vùng.
  • Hoàn thiện tuyến Đông Trường Sơn kết nối vùng Tây Nguyên; kết nối tỉnh lộ 726 và 725 hình thành đường vành đai phía Tây.
  • Mở rộng, nâng cấp cảng hàng không Liên Khương, kết nối đường bay quốc gia và quốc tế.
  • Cải tạo các hồ, suối tại đô thị Đà Lạt, nâng cấp các nhà máy nước, khu xử lý nước thải, chất thải rắn tại các đô thị.
  • Tiếp tục đầu tư, đưa vào khai thác các khu du lịch tổng hợp, các danh lam thắng cảnh; xây dựng trung tâm văn hóa cấp vùng gắn với Dinh I.
  • Hình thành trung tâm thương mại cao cấp tại đô thị Đà Lạt; trung tâm thương mại tại đô thị Liên Nghĩa – Liên Khương; trung tâm hội chợ – triển lãm tại đô thị Finôm – Thạnh Mỹ.
  • Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tập trung Lạc Dương, Đà Lạt, Đơn Dương và Lâm Hà. Chuyển đổi nông nghiệp trong đô thị hiện nay thành nền sản xuất nông nghiệp sạch, sinh thái.
  • Xây dựng khu công nghiệp công nghệ cao Liên Nghĩa ưu tiên công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp của vùng, hình thành khu phi thuế quan.
  • Tiếp tục quản lý bảo vệ rừng, tái tạo rừng bị xâm hại do quá trình đô thị hóa và phát triển nông nghiệp.
  • Dự án bảo tồn kiến trúc cảnh quan đô thị và các danh lam thắng cảnh được công nhận…, trục di sản (Hùng Vương – Trần Hưng Đạo – Trần Phú).
  • Phát triển đô thị Liên Nghĩa – Liên Khương, Finôm – Thạnh Mỹ.

Trên đây là một số thông tin về bản đồ quy hoạch Đà Lạt đến 2030 định hướng 2050. Hi vọng mang đến nhiều thông tin tham khảo cho quý vị và các bạn.

Xem thêm : Thông tin quy hoạch các tỉnh thành tại Việt Nam

+ bản đồ quy hoạch đà lạt mới nhất

+ bản đồ quy hoạch đà lạt 2030

+ bản đồ quy hoạch sử dụng đất đà lạt

+ bản đồ quy hoạch đà lạt lâm đồng

Rate this post
Scroll to Top