Bản đồ khu công nghiệp Việt Nam và danh sách các khu công nghiệp tại Việt Nam

Khu công nghiệp ở Việt Nam là gì ?

Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP.

Đây là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường. Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng.

Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.

Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam là hình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các khu công nghiệp có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp.

Bản đồ khu công nghiệp Việt Nam

Bản đồ khu công nghiệp ở Việt Nam
Bản đồ khu công nghiệp ở Việt Nam

Danh sách và địa chỉ các khu công nghiệp ở Việt Nam

Tính đến tháng 12 năm 2016 thì Việt Nam có 325 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 94.900 ha. Trong đó, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 64.000 ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên. Dưới đây là danh sách các khu công nghiệp Việt Nam tại các tỉnh thành trên cả nước, danh sách KCN này có thể chưa đầy đủ nhất và sẽ được cập nhật mới trong thời gian tới…

Danh sách các khu công nghiệp tại Việt Nam
Danh sách các khu công nghiệp tại Việt Nam
  • Khu công nghiệp TP Hồ Chí Minh : KCN Hiệp Phước (2000ha), KCN Tân Phú Trung (590ha), KCN Đông Nam (342ha), KCN Phú Hữu (162ha)…..
  • Khu công nghiệp Tỉnh Tây Ninh : KCN Phước Đông (3158ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bắc Giang : KCN Song Khê – Nội Hoàng (150ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Hòa Bình : KCN Lương Sơn (72ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Sơn La : KCN Mai Sơn (150ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Thái Nguyên : KCN Lương Sơn (150ha), KCN Sông Công 2 (250ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Phú Thọ : KCN Phù Ninh (100ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Tuyên Quang : KCN Long Bình An (200ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Lào Cai : KCN Đông Phố Mới (100ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Điện Biên : KCN phía Đông Nam (60ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bắc Kạn : KCN Thanh Bình (70ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Hà Giang : KCN Bình Vàng (100ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Yên Bái : KCN phía Nam Yên Bái (100ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Lạng Sơn : KCN Đồng Bành (207ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Cao Bằng : KCN Đề Thám (100ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bắc Ninh : KCN Quế Võ III (giai đoạn 1 :303ha), KCN Nam Sơn – Hạp Lĩnh (200ha), KCN Yên Phong II (300ha), KCN Quế Võ II (200ha), KCN Thuận Thành (200ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Hải Dương : KCN Tân Trường (198ha), KCN Nam Sách (62ha), KCN Phúc Điền (82ha), KCN Việt Hoà (47ha), KCN Phú Thái (72ha), KCN Cộng Hoà (300ha), KCN Tàu thuỷ Lai Vũ (212ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Hưng Yên : KCN Minh Quang (153ha), KCN thị xã Hưng Yên (60ha), KCN Minh Đức (200ha), KCN Vĩnh Khúc (200ha).
  • Khu công nghiệp TP Hải Phòng : KCN Đò Nống – Chợ Hỗ (150ha), KCN Nam Cầu Kiền (100ha), KCN Tràng Duệ (150ha), KCN Tàu thủy An Hồng (30ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Quảng Ninh : KCN Đông Mai (200ha), KCN Tàu thủy Cái Lân (70ha).
  • Khu công nghiệp TP Hà Nội : KCN Hà Nội Đài Tư (40ha), KCN Quang Minh (343ha), KCN Thạch Thất Quốc Oai (148ha), KCN Đông Anh (300ha), KCN Sóc Sơn (300ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc : KCN Khai Quang (262ha), KCN Chấn Hưng (80ha), KCN Bá Thiện 2 (327ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Thái Bình : KCN An Hòa (400ha), KCN Liên Hà Thái ( 600ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Hà Nam : KCN Đồng Văn II (323ha), KCN Châu Sơn (170ha), KCN Ascendas – Protrade (300ha), KCN Liêm Cần – Thanh Bình (200ha), KCN Thanh Liêm (293ha), KCN ITAHAN (300ha), KCN Đồng Văn I (300ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Nam Định : KCN Mỹ Trung (150ha), KCN Bảo Minh (150ha), KCN Thành An (105ha), KCN Hồng Tiến (Ý Yên I) (150ha), KCN Nghĩa An (Nam Trực) (150ha), KCN Ý Yên II (Ý Yên) (200ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Ninh Bình : KCN Gián Khẩu (262ha), KCN Khánh Phú (334ha), KCN Phúc Sơn (134ha), KCN Khánh Cư (170ha), KCN Kim Sơn (200ha), KCN Tam Điệp II (386ha), KCN Tam Điệp I (64ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Thanh Hóa : KCN Bỉm Sơn, Bắc Khu A (450ha), KCN Lam Sơn (200ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Nghệ An : KCN Cửa Lò (50ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Hà Tĩnh : KCN Hạ Vàng (100ha), KCN Gia Lách (100ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Quảng Bình : KCN Bắc Đồng Hới (150ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Quảng Trị : KCN Quán Ngang (140ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Thừa Thiên Huế : KCN Tứ Hạ (100ha), KCN Phong Thu (100ha).
  • Khu công nghiệp TP Đà Nẵng : KCN Hoà Cầm 2 (150ha), KCN Hoà Ninh (200ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Quảng Nam : KCN Thuận Yên (230ha), KCN Đông Quế Sơn (200ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Quảng Ngãi : KCN Phổ Phong (140ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bình Định : KCN Phú Tài (350ha), KCN Long Mỹ (120ha), KCN Cát Trinh (370ha), KCN Bình Nghi – Nhơn Tân (370ha), KCN Nhơn Hội (1050ha), KCN Nhơn Hòa (320ha), KCN Hoà Hội (340ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Phú Yên : KCN Đông Bắc Sông Cầu (105ha), KCN An Phú (100ha), KCN Hòa Tâm (150ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Khánh Hòa : KCN Nam Cam Ranh (200ha), KCN Bắc Cam Ranh (150ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Ninh Thuận : KCN Du Long (410ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bình Thuận : KCN Hàm Kiệm I ( 147ha), KCN Hàm Kiệm II (433ha), KCN Phan Thiết I (58ha), KCN Phan Thiết II (47ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Đắk Lắk : KCN Hòa Phú (100ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Gia Lai : KCN Tây Pleiku (200ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Kon Tum : KCN Hòa Bình (100ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Lâm Đồng : KCN Phú Hội (174ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Đắk Nông : KCN Nhân Cơ (100ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Đồng Nai : KCN Tân Phú (60ha), KCN Ông Kèo (300ha), KCN Bàu Xéo (500ha), KCN Lộc An – Bình Sơn (500ha), KCN Long Đức (450ha), KCN Long Khánh (300ha), KCN Giang Điền (500ha), KCN Dầu Giây (300ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bình Dương : KCN Mỹ Phước 3 (1000ha), KCN Xanh Bình Dương (200ha), KCN An Tây (500ha), KCN Sóng Thần.
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bình Phước : KCN Minh Hưng – Sikico (655ha), KCN Nam Đồng Phú (150ha), KCN Tân Khai (700ha), KCN Minh Hưng (700ha), KCN Đồng Xoài (650ha), KCN Bắc Đồng Phú (250ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu : KCN Long Hương (400ha), Khu công nghiệp Sonadezi Châu Đức 2287ha.
  • Khu công nghiệp Tỉnh Tây Ninh : KCN Trâm Vàng (375ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Long An : KCN Cầu Tràm (Cầu Đước) (80ha), KCN Mỹ Yên – Tân Bửu – Long Hiệp (340ha), KCN Nhật Chánh (122ha), KCN Đức Hòa III (2300ha), KCN Thạnh Đức (256ha), KCN An Nhật Tân (120ha), KCN Long Hậu (425ha), KCN Tân Thành (300ha), KCN Nam Tân Tập (200ha), KCN Bắc Tân Tập (100ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Tiền Giang : KCN Tàu thuỷ Soài Rạp (290ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bến Tre : KCN An Hiệp (72ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Đồng Tháp : KCN Sông Hậu (60ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Long : KCN Bình Minh (162ha)
  • Khu công nghiệp Tỉnh Cần Thơ : KCN Hưng Phú 2 (226ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh An Giang : KCN Bình Long (67ha), KCN Bình Hòa (150ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Kiên Giang : KCN Thạnh Lộc (100ha), KCN Rạch V­ợt (100ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Hậu Giang : KCN Sông Hậu (150ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Sóc Trăng : KCN Trần Đề (140ha), KCN Đại Ngãi (120ha).
  • Khu công nghiệp Tỉnh Bạc Liêu : KCN Trà Kha (66ha).

Trên đây là danh sách các khu công nghiệp ở Việt Nam, sẽ còn nhiều thiếu sót, chúng tôi sẽ cập nhật thêm thông tin các khu công nghiệp khác trong thời gian sớm nhất.

Tham khảo thêm : 

Danh sách 18 khu kinh tế ven biển ở Việt Nam

Danh sách các khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam

Rate this post
Scroll to Top