Những khái niệm thuật ngữ bất động sản mà bạn nên biết ?

Bất động sản đang là một trong những ngành nghề kinh doanh đầu tư hót nhất hiện nay. Nếu bạn đang muốn tham gia vào thị trường này thì bạn cũng nên nắm được một số kiến thức cơ bản về bất động sản. Bài viết này sẽ chia sẻ cho bạn biết một số khái niệm về thuật ngữ bất động sản thường gặp.

Thuật ngữ bất động sản

Khái niệm bất động sản và thuật ngữ chuyên ngành cho người mới

Bất động sản là gì ?

Bất động sản là một thuật ngữ thường được dùng để nói đến những tài sản gắn liền với đất nhưng không thể di chuyển được. Những tài sản gắn liền với đất như nhà ở, cao ốc, văn phòng, chung cư….

Rất nhiều người đã trở nên giàu có khi tham gia đầu tư vào thị trường này, nhưng để có thể tham gia được thị trường nhà đất này thì bạn cũng phải có một số vốn đầu tư ban đầu khá lớn. Trong đầu tư bất động sản cũng có nhiều rủi ro nếu chúng ta không trang bị kiến thức thị trường cho chính mình.

Bất động sản trong tiếng anh : Real Estate

Sàn giao dịch bất động sản là gì ?

Sàn giao dịch bất động sản được pháp luật nước ta quy định rõ tại Khoản 6 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014. Cụ thể: “Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản”. Khi tham gia giao dịch trên sàn, các nhà đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ tất cả các dịch vụ và công cụ cho việc đầu tư, kinh doanh.

Môi giới bất động sản là gì ?

Môi giới bất động sản là việc làm “trung gian” cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản, theo Khoản 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định.

Nhân viên môi giới bds là công việc không thể thiếu trong việc kinh doanh bất động sản. Bởi họ là người kết nối giữa bên mua và bên bán, giúp các giao dịch mua bán diễn ra thành công.

Bong bóng bất động sản là gì ?

Bong bóng bất động sản là thuật ngữ dùng để diễn tả về tình hình bất động sản khi một loại bất động sản cố định nào đó được đẩy thị giá lên cao, vượt xa so với giá trị thông thường của nó. Từ “bong bóng” gây tranh cãi gay gắt khi được dùng để mô tả tình thế thị trường. Bởi, rất ít người đồng ý về giá trị thực sự hay bình thường của bất cứ loại bất động sản nào.

Đấu giá bất động sản là gì ?

Đấu giá bất động sản là việc bán, chuyển nhượng bất động sản công khai để chọn người mua, nhận chuyển nhượng bất động sản trả giá cao nhất theo thủ tục đấu giá tài sản.

Thuật ngữ về loại hình giao dịch bất động sản

Trên thị trường đầu tư bất động sản tại Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại hình để đầu tư, dưới đây là những loại hình bất động sản phổ biến nhất.

Đất nền

Nói đơn giản thì đất nền là loại đất trống, chưa được xây dựng lên trên mảnh đất. Đây là một trong những phân khúc đầu tư sinh lời tốt nhất hiện nay.

Đất nền dự án
Ảnh minh họa : Đất nền dự án

Đất nền được chia làm 3 loại cơ bản sau :

  • Đất nền dự án : Đây là loại đất phân lô nằm trong dự án bất động sản đã được phê duyệt quy hoạch phân lô theo dự án của địa phương hoặc chủ đầu tư. Các dự án đất nền thường nằm ở những vị trí đẹp, gần các tuyến đường giao thông, diện tích được phân lô phù hợp để xây dựng theo nhu cầu thiết kế. Thường thì loại đất nền này được sử dụng để làm khu tái định cư, khu đô thị mới….
  • Đất thổ cư : Còn được gọi là đất phi nông nghiệp. Đây là loại đất được nhà nước cấp phép sử dụng, xây dựng các công trình nhà ở, có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng
  • Đất liền kề : Đây là các loại đất được chuyển đổi hợp pháp về mục đích sử dụng theo luật đất đai hiện hành.

Nhà phố

Với sự phát triển của các đô thị hiện nay thì khái niệm nhà phố đã trở nên rất phổ biến và vô cùng có giá trị trong mắt nhà đầu tư. Nhà phố càng gần trung tâm, gần những địa điểm nổi tiếng thì giá trị của ngôi nhà phố càng cao.

Đất bất động sản nghỉ dưỡng

Bất động sản nghỉ dưỡng thường xuất hiện ở những địa điểm du lịch nổi tiếng, những nơi có vị trí đẹp như mặt biển….Đây là loại hình bất động sản đầu tư sinh lời lớn nhưng chi phí đầu tư rất cao, với loại hình này thì bạn vừa có thể ở, đầu tư kinh doanh hoặc cho thuê đều sinh lời được.

Bất động sản nghỉ dưỡng
Ảnh minh họa : Bất động sản nghỉ dưỡng

Đất khu công nghiệp

Hiện nay, Việt Nam đang phát triển mở rộng rất nhiều khu công nghiệp nên nhu cầu xây dựng các khu công nghiệp, nhà xưởng là rất lớn. Quỹ đất dành cho các khu công nghiệp cũng nhiều nên thường các khu công nghiệp thường được bố trí ở các tỉnh vùng ven các thành phố lớn như : Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Bình Dương, Đồng Nai……

Đất khu công nghiệp
Ảnh minh họa : Đất khu công nghiệp

Đất nghĩa trang

Khái niệm đất nghĩa trang đã xuất hiện từ lâu nhưng việc đầu tư đất nghĩa trang mới chỉ xuất hiện trong thời gian gần đây. Theo quan niệm Việt Nam thì việc tìm địa điểm chôn cất cho người đã khuất có vị trí đẹp cũng được nhiều người quan tâm.

Những khái niệm loại hình bất động sản mới

Shophouse là gì ?

Shophouse hay còn được gọi là nhà phố thương mại, đây là loại hình bất động sản được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm đầu tư. Shophouse là sự kết hợp giữa nhà ở và kinh doanh, thường được bố trí dưới chân các tòa nhà hoặc xây dựng riêng biệt nơi đông người qua lại. Mô hình này thường có chi phí thuê-mua khá cao, mức độ cạnh tranh lớn  nhưng tiềm năng đầu tư sinh lời cũng cao.

Shophouse
Ảnh minh họa: Shophouse

Condotel

Condotel là loại hình bất động sản căn hộ kết hợp khách sạn. Được thiết kế với chức năng của một căn chung cư cao cấp với khả năng kinh doanh sinh lời cao. Căn hộ Condotel sẽ thuộc quyền sở hữu riêng của mỗi cá nhân

Officetel

Officetel = Office + Hotel là loại hình kết hợp giữa văn phòng và căn hộ khách sạn. Loại hình này được thiết kế hiện đại đáp ứng được nhu cầu làm việc và lưu trú qua đêm. Đây sẽ là nơi ở và làm việc lý tưởng cho các chuyên gia nước ngoài…

Biệt thự đơn lập

Biệt thự đơn lập là loại hình nhà có kiến trúc độc lập, có mặt tiền nhà từ 8m – 10m được bố trí kiến trúc có hồ bơi, cây xanh với hàng rào sắt với lối đi riêng biệt.

Biệt thự đơn lập
Ảnh minh họa : Biệt thự đơn lập

Biệt thự song lập

Biệt thự song lập là loại biệt thự có lối thiết kế 2 căn hộ đối xứng hoặc không đối xứng trên cùng 1 mảnh đất. Để hình dung đơn giản hơn thì biệt thự song lập là 2 căn nhà của 2 gia đình cùng xây dựng trên cùng 1 mảnh đất với lối đi riêng biệt.

Biệt thự nghỉ dưỡng

Biệt thự nghỉ dưỡng hay còn gọi là Villa Resort là loại biệt thự được xây dựng tại những nơi có thắng cảnh đẹp, du lịch phát triển, có nhiều du khách đến. Đây là loại hình bất động sản nghỉ dưỡng đang nhận được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư. Loại biệt thự này được thiết kế hiện đại với đầy đủ tiện nghi, đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng của du khách.

Biệt thự nghỉ dưỡng
Ảnh minh họa : Biệt thự nghỉ dưỡng

Những thuật ngữ về công trình bất động sản

Mật độ xây dựng: Được hiểu là diện tích các công trình xây dựng chiếm bao nhiêu phần trăm ( hoặc tỉ lệ bao nhiêu) so với tổng diện tích mà dự án đang quy hoạch.

  • Cất nóc : Có nghĩa là công trình đang thi công đã hoàn thành phần đổ bê tông cốt thép.
  • Diện tích quy hoạch công trình : Là tổng diện tích mà dự án cần xây dựng.
  • Tổng diện tích sàn : Là toàn bộ diện tích ở bên trong của các bức tường giữa các. tầng, bên ngoài và cả độ dày của tường.
  • Diện tích tim tường : Là diện tích được đo tính từ tim tường, gồm tường bao quanh căn hộ, tường phân chia giữa các căn hộ, diện tích sàn có xây cột và hộp kỹ thuật bên trong căn hộ.
  • Diện tích thông thủy : Là phần diện tích mà nước có thể len vào, bao gồm diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, khu vực ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó.
  • Đang quy hoạch công trình : Để chỉ những hoạt động ban đầu khi dự án được triển khai như giải phóng mặt bằng, nhận tư vấn phát triển hay bồi thường đất,…
  • Đang xây dựng công trình : Đây là thuật ngữ để chỉ tình trạng thi công của dự án từ những ngày bắt đầu khởi công cho đến khi hoàn thành. Đặc biệt, sẽ không tính những ngày mà thi công bị trì hoãn.

Những thuật ngữ về pháp lý bất động sản điển hình

Sổ đỏ là gì ?

Sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên Môi trường phát hành. Loại giấy tờ này có bìa màu đỏ nên thường được gọi là sổ đỏ.
Các loại đất được cấp sổ đỏ : Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất làm nhà ở thuộc nông thôn, do UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp cho chủ sử dụng.

Sổ hồng là gì ?

Sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, có bìa màu hồng nên thường được gọi là sổ hồng. Hiện có 2 loại sổ hồng là sổ cũ do Bộ Xây dựng ban hành (cấp trước ngày 10/12/2009) và sổ hồng mới do Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành.

Cơ bản, pháp lý sổ đỏ và sổ hồng tương tự nhau. Tuy nhiên, sổ hồng ngoài việc chứng thực quyền sở hữu đất ở còn xác nhận được thông tin sử dụng đất ở thuộc sử dụng riêng hay chung (sử dụng nhà riêng hay nhà chung – điển hình là chung cư).

Sổ trắng là gì ?

Sổ trắng là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất được Nhà nước công nhận. Tuy nhiên, đây là loại giấy tờ có giá trị từ cách đây rất lâu (cả trước và sau năm 1975).

Hiện nay, sổ trắng vẫn có giá trị pháp lý về việc sở hữu đất đai. Tuy nhiên, nó lại không có giá trị giao dịch, để giao dịch được, chủ sở hữu đất phải làm thủ tục chuyển đổi sổ trắng qua sổ hồng.

Danh sách thuật ngữ bất động sản & xây dựng phố biến trong tiếng anh

  • Condominium/ Apartment: Chung cư cao cấp/ chung cư.
  • Room: phòng, căn phòng.
  • Orientation: Hướng.
  • Ceilling: trần nhà.
  • Semi – detached house: nhà ghép đôi, chung tường với nhà khác
  • Detached house: nhà riêng lẻ, không chung tường
  • Terraced house: nhà trong 1 dãy thường có kiến trúc giống nhau
  • Cottage: nhà ở nông thôn
  • Bungalow: Nhà 1 trệt, không lầu, thường bằng gỗ
  • Downstairs : Tầng dưới, tầng trệt
  • Electric equipment: Thiết bị điện.
  • Electric equipment: Thiết bị nước.
  • Furniture: Nội Thất.
  • Balcony: ban công.
  • Saleable Area: Diện tích xây dựng
  • Carpet area: Diện tích thông thủy/ diện tích trải thảm.
  • Built-up area: Diện tích theo tim tường.
  • Living room: phòng khách
  • Bed room: phòng ngủ
  • Bath room: phòng tắm
  • Dining room: phòng ăn
  • Kitchen: nhà bếp
  • Yard: sân
  • Garden: vườn
  • Garage: nhà để xe
  • Decorating: trang trí
  • Air Condition: Điều hòa
  • Hallway: Hành lang
  • Wall: Tường nhà
  • Window: cửa sổ
  • Shutter: Cửa chớp
  • Porch: Mái hiên
  • Contract: Hợp đồng
  • Adjustable rate mortgage – ARM: Thế chấp với lãi suất linh động
  • Annual percentage rate – APR: Tỷ lệ phần trăm hàng năm.
  • Application: đơn từ, giấy xin vay thế chấp…
  • Appraisal: định giá, văn bản định giá cho một tài sản bất động sản
  • Assessed value: giá trị chịu thuế của tài sản bất động sản.
  • Asset: tài sản
  • Assignment: chuyển nhượng.
  • Deposit: Đặt cọc
  • Payment step: các bước thanh toán.
  • Montage: khoản nợ, thế chấp.
  • Negotiate: Thương lượng.
  • Legal: Pháp luật
  • Liquid asset: Tài sản lưu động
  • Liquidated damages: Giá trị thanh toán tài sản
  • Loan origination: nguồn gốc cho vay
  • Loan-to-value (LTV) percentage: Tỷ lệ cho vay theo giá trị
  • Bankruptcy: vỡ nợ, phá sản.
  • Beneficiary: Người thụ hưởng
  • Bid: Đấu thầu
  • Buy-back agreement: Thỏa thuận mua lại
  • Buyer-agency agreement: Hợp đồng giữa người mua và đơn vị quản lý
  • Capital gain: Vốn điều lệ tăng
  • Capitalization rate: Tỷ lệ vốn đầu tư.
  • Contract agreement: Thỏa thuận hợp đồng thuê văn phòng
  • Co-operation: Hợp tác
  • Overtime-fee: Phí làm việc ngoài giờ
  • Office for rent in Ho Chi Minh City: Văn phòng cho thuê tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Office for lease: Văn phòng cho thuê
  • Payment upon termination: Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng.
  • Spread of Project/ Project Area/ Site Area: Tổng diện tích khu đất
  • Project: Dự án
  • Gross Floor Area: Tổng diện tích sàn xây dựng.
  • Residence: Nhà ở, dinh thự
  • Location: Vị trí
  • Layout Apartment: Mặt bằng căn hộ
  • Layout Floor: Mặt bằng điển hình tầng
  • Procedure : Tiến độ bàn giao
  • Project Management: Quản lý dự án
  • Invesloper : Chủ đầu tư
  • Constructo: Nhà thầu thi công
  • Comercial : Thương mại
  • Density of Building: Mật độ xây dựng
  • Master Plan: Mặt bằng tổng thể
  • Advantage/ Amennities: Tiện ích, tiện nghi
  • Landscape: Cảnh quan,­ sân vườn
  • Show Flat: Căn hộ mẫu
  • Sale Policy: Chính sách bán hàng
  • Coastal property: bất động sản ven biển.
  • Cost control: kiểm soát chi phí
  • Notice: Thông báo
  • Start date: Ngày khởi công
  • Taking over: bàn giao (công trình).
  • Quality Assurance: Đảm bảo về chất lượng
  • Protection of the Environment: bảo vệ môi trường.
  • Property: bất động sản.
  • Landmark: khu vực quan trọng trong thành phố.

Thuật ngữ phổ biến trong xây dựng và quản lý xây dựng

  • Công trình xây dựng là gì : Là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
  • Chỉ giới đường đỏ : Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.
  • Chỉ giới xây dựng : Là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.
  • Dự án đầu tư xây dựng : Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Giấy phép xây dựng : Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn : Là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.
  • Giấy phép xây dựng theo giai đoạn : Là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.
  • Hoạt động đầu tư xây dựng : Là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.
  • Hoạt động xây dựng : gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
  • Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng : Là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.
  • Thời hạn quy hoạch xây dựng : Là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch xây dựng.
  • Nhà thầu nước ngoài : Là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.
  • Chủ nhiệm : Là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, gồm: chủ nhiệm lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
  • Giám sát trưởng : Là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.
  • Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu : Là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.
  • Mã số chứng chỉ hành nghề : Là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề đã được cấp.
  • Mã số chứng chỉ năng lực : Là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực đã được cấp.
  • Vật liệu xây dựng : Là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ.
  • Cấu kiện xây dựng : Là sản phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp ghép thành kết cấu công trình.
  • Quản lý chất lượng công trình xây dựng : Là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.
  • Quản lý thi công xây dựng công trình : Là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.
  • Bản vẽ hoàn công : Là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
  • Hồ sơ hoàn thành công trình : Là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.
  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng : Là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
  • Kiểm định xây dựng : Là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
  • Giám định xây dựng : Là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
  • Người quản lý, sử dụng công trình : Là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Quan trắc công trình : Là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian
  • Trắc đạc công trình : Là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng
  • Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng : Là đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được áp dụng.
  • Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng : Là đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.
  • Bảo trì công trình xây dựng : Là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
  • Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng ; Là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn
  • Thiết kế sơ bộ : Là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình.
  • Thiết kế cơ sở : Là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
  • Thiết kế kỹ thuật : Là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.
  • Thiết kế bản vẽ thi công : Là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

Trên đây là một số danh sách ý nghĩa của một số thuật ngữ bất động sản thường gặp tại Việt Nam, ngoài ra còn rất nhiều thuật ngữ khác liên quan tới ngành này. Đội ngũ duankhudothi.vn của chúng tôi sẽ tổng hợp thêm các thuật ngữ mới trong thời gian sớm nhất..

Rate this post
Scroll to Top